Chuong 1 Linh kiện điện tử CDA Training

Chuong 1 Linh kiện điện tử CDA Training

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.9 MB, 21 trang )

Giáo trình Vi điều khiển 8051 Trung tâm CDA Training
Buổi 1: Linh kiện điện tử căn bản 1 K82/69 Nguyễn Lương Bằng
Biên Soạn: Trần Bảo An
1
Mục Lục
Mục Lục 1
I. Điện trở 2
1. Khái niệm cơ bản: 2
2. Ký hiệu trên các sơ đồ nguyên lý: 2
3. Đơn vị của điện trở : 2
4. Hình ảnh thực tế và phân loại: 2
5. Đọc giá trị điện trở: 3
6. Thực hành đọc giá trị điện trở trên linh kiện thật: 4
7. Biến trở: 4
8. Quang trở: 5
II. Tụ điện 7
1. Tụ điện là gì: 7
2. Cấu tạo 7
3. Ký hiệu 7
4. Đơn vị: 8
5. Hình dáng thực và phân loại: 8
6. Đọc giá trị 10
7. Mô phỏng sự nạp xả của tụ điện: (Proteus) 10
III. Diode, LED 11
1. Diode là gì: 11
2. Ký hiệu 11
3. Hình dáng thực tế và phân loại 11
4. Xác định cực tính Diode: 12
5. Mô phỏng sự phân cực và 1 số chức năng của Diode(Proteus) 12
6. LED: 12
IV. Transistor:. 14

1. Ký hiệu và phân loại 14
2. Hình dáng thực tế và cách xác định chân: 14
3. Chức năng khóa điện tử của transistor. 15
4. Mô phỏng chức năng khóa điện tử của transistor. 17
V. MOSFET: 18
1. Ký hiệu và phân loại: 18
2. Hoạt động: 18
VI. Bus, Các đầu nối: 19
1. Công dụng: 19
2. Một số đầu nối thực tế: 19

Giáo trình Vi điều khiển 8051 Trung tâm CDA Training
Buổi 1: Linh kiện điện tử căn bản 1 K82/69 Nguyễn Lương Bằng
Biên Soạn: Trần Bảo An
2
I. Điện trở
1. Khái niệm cơ bản:
– Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn.
– Một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, dẫn điện kém thì điện trở lớn và
vật cách điện thì điện trở vô cùng lớn.
2. Ký hiệu trên các sơ đồ nguyên lý:
R21R

R1
1k

Hình 1.1: Ký hiệu trong Orcad Hình 1.2: Ký hiệu trong Proteus
3. Đơn vị của điện trở :
– Đơn vị điện trở là Ω (Ohm), KΩ, MΩ
– 1KΩ = 1000 Ω
– 1MΩ = 1000 K Ω = 1000.000 Ω
4. Hình ảnh thực tế và phân loại:

Hình 1.3: Điện trở than Hình 1.4: Điện trở sứ

Hình 1.5: Điện trở SMD
– Điện trở công suất nhỏ: 0.125W, 0.25W, 0.5W
– Điện trở công suất lớn: 1W, 2W, 5W, 10W…
Loại điện trở thường được sử dụng nhiều trong các mạch là điện trở 1/4W đối
với loại cắm và 1/8W đối với loại SMD.
Giáo trình Vi điều khiển 8051 Trung tâm CDA Training
Buổi 1: Linh kiện điện tử căn bản 1 K82/69 Nguyễn Lương Bằng
Biên Soạn: Trần Bảo An
3
5. Đọc giá trị điện trở:
i. Điện trở vạch màu
– Bảng 1.1: Giá trị vạch màu:
Màu sắc
Giá trị
Màu sắc
Giá trị
Đen
0
Xanh da trời
6

Đà (Nâu)
1
Tím
7
Đỏ
2
Xám
8
Cam
3
Trắng
9
Vàng
4
Nhũ vàng
-1
Xanh lá
5
Nhũ bạc
-2
– Cách đọc giá trị:

Hình 1.6: Đọc giá trị điện trở 4 vạch màu

Hình 1.7: Đọc giá trị điện trở 5 vạch màu
Giáo trình Vi điều khiển 8051 Trung tâm CDA Training
Buổi 1: Linh kiện điện tử căn bản 1 K82/69 Nguyễn Lương Bằng
Biên Soạn: Trần Bảo An
4
Đối với điện trở 4 vạch màu:

– Cần xác định vạch màu vàng nhũ hoặc bạc nhũ ở đâu. Thường
nằm 1 trong 2 đầu điện trở. Đây là vạch màu thứ 4 của điện trở
và là vạch màu chỉ thì sai số của điện trở. Từ đó ta xác định
được vạch màu số 1, 2, 3.
– Vạch màu 1, 2 đúng bằng giá trị của nó trên bảng màu điện trở.
– Vạch màu 3 biểu thị số số 0 được thêm vào sau 2 số tương ứng
với 2 vạch màu 1, 2 ở trên (tương đương nhân với 10
vạch 3
). Từ
đó ta có được giá trị của điện trở đó. (Xem ví dụ ở trên)
Đối với điện trở 5 vạch màu thì 3 vạch 1, 2, 3 là 3 vạch giá trị. Vạch 4 là
vạch số mũ. Vạch 5 là vạch sai số.
ii. Điện trở công suất: Cách đọc điện trở công suất đơn giản hơn so
với điện trở vạch màu do trên thân điện trở công suất đã ghi rõ giá trị điện
trở và giá trị công suất.
iii. Điện trở SMD:

Hình 1.8: Đọc điện trở SMD
6. Thực hành đọc giá trị điện trở trên linh kiện thật:
7. Biến trở:
i. Biến trở là gì: Là điện trở có giá trị biến đổi được.
ii. Ký hiệu:
R1
10k
2
1
3

R2
X

R3
Y
3
1
2

Hình 1.9: Ký hiệu biến trở Hình 1.10: Mô hình tương đương biến trở
Giáo trình Vi điều khiển 8051 Trung tâm CDA Training
Buổi 1: Linh kiện điện tử căn bản 1 K82/69 Nguyễn Lương Bằng
Biên Soạn: Trần Bảo An
5
Giá trị ghi trên biến trở là giá trị cố định giữa chân 1 và chân 3. Ta có thể xem
biến trở R1 như 2 điện trở R2 và R3 đấu như trên trong đó giá trị R2 và R3 thay đổi khi
ta vặn biến trở. Nhưng trong bất kỳ trường hợp nào, ta luôn có: R1=R2+R3 hay 10k =
X+Y.
iii. Hình dáng thực tế:

Hình 1.11: Một số biến trở thông dụng
iv. Cách đọc giá trị:
– Đối với biến trở ở hình đầu tiên: Giá trị biến trở được ghi trên
thân biến trở
– Đối với biến trở ở 2 hình sau (Còn gọi là Vi trở): Đọc tương tự
điện trở SMD

8. Quang trở:
i. Quang trở là gì: là điện trở có giá trị thay đổi phụ thuộc vào cường
độ ánh sáng chiếu vào nó. Ứng dụng trong các mạch dò đường Robot,
mạch bật tắt đèn tự động khi trời tối hoặc sáng…

Giáo trình Vi điều khiển 8051 Trung tâm CDA Training
Buổi 1: Linh kiện điện tử căn bản 1 K82/69 Nguyễn Lương Bằng
Biên Soạn: Trần Bảo An
6
ii. Hình dáng thực tế:

Hình 1.12: Hình dáng thực tế của quang trở
9. Điện trở treo:
i. Chức năng:
– Dùng để treo chân vi điều khiển lên mức 1 hoặc xuống mức 0 tùy
yêu cầu
– Dùng để hạn dòng
– Ưu điểm: làm mạch nhỏ gọn hơn.
– Nhược điểm: không linh động trong thiết kế.
ii. Ký hiệu và hính dáng thực tế:
R11
4k7
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Hình 1.13: Ký hiệu và kết nối tương đương

Hình 1.14: Hình dáng thực tế

Giáo trình Vi điều khiển 8051 Trung tâm CDA Training
Buổi 1: Linh kiện điện tử căn bản 1 K82/69 Nguyễn Lương Bằng
Biên Soạn: Trần Bảo An
7
II. Tụ điện
1. Tụ điện là gì:
– Tụ điện là linh kiện điện tử được sử dụng rất rộng rãi trong các
mạch điện tử, chúng được sử dụng trong các mạch lọc nguồn,
lọc nhiễu, mạch truyền tín hiệu xoay chiều, mạch tạo dao động
.vv
– Điện dung: Là đại lượng nói lên khả năng tích điện trên hai bản
cực của tụ điện, điện dung của tụ điện phụ thuộc vào tiết diện
bản cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản
cực.
2. Cấu tạo
– Cấu tạo của tụ điện gồm hai bản cực đặt song song, ở giữa có
một lớp cách điện gọi là điện môi.
– Người ta thường dùng giấy, gốm, mica, giấy tẩm hoá chất làm
chất điện môi và tụ điện cũng được phân loại theo tên gọi của
các chất điện môi này như Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ hoá.

Hình 2.1: Cấu tạo tụ gốm Hình 2.2: Cấu tạo tụ Hóa

3. Ký hiệu
C3
100uF/16V
C4
104

Hình 2.3: Tụ phân cực Hình 2.4: Tụ không phân cực

Giáo trình Vi điều khiển 8051 Trung tâm CDA Training
Buổi 1: Linh kiện điện tử căn bản 1 K82/69 Nguyễn Lương Bằng
Biên Soạn: Trần Bảo An
8
4. Đơn vị:
Đơn vị điện dung của tụ: Đơn vị là Fara (F), 1Fara là rất lớn do đó
trong thực tế thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như MicroFara (µF),
NanoFara (nF), PicoFara (pF).

– 1 mFara = 1000 µ Fara = 1000.000 n F = 1000.000.000 p F

– 1 µFara = 1000 n Fara

– 1 nFara = 1000 p Fara
5. Hình dáng thực và phân loại:
i. Tụ không phân cực:

Giáo trình Vi điều khiển 8051 Trung tâm CDA Training
Buổi 1: Linh kiện điện tử căn bản 1 K82/69 Nguyễn Lương Bằng
Biên Soạn: Trần Bảo An
9

Hình 2.5: Một số tụ không phân cực
ii. Tụ phân cực:

Giáo trình Vi điều khiển 8051 Trung tâm CDA Training
Buổi 1: Linh kiện điện tử căn bản 1 K82/69 Nguyễn Lương Bằng

Biên Soạn: Trần Bảo An
10

Hình 2.6: Một số tụ phân cực
6. Đọc giá trị
i. Tụ không phân cực: Đọc như với điện trở SMD và đơn vị là pF.
– Phần đầu : Chỉ mức điện áp.
+ 1H =50V.
+ 2A = 100V.
+ 2D = 200V.
+ 2E = 250V.
+ 2G = 400V.
– Phần giữa : chỉ số dung lượng tụ.
– Phần cuối : chỉ sai số.
+ G=±2%.
+ J = ±5%.
+ K = ±10%.
+ M = ± 20%.
Ví dụ: Trên thân tụ có ghi là 2A103J
Trong đó: – 2A Chỉ mức điện áp ~ 100V
– 103 ~ 10 000pF = 10nF = 0.01uF
– J: sai số. ~5%
ii. Tụ phân cực: Tụ phân cực thì đã ghi rõ tất cả giá trị nên đọc được
ngay.
7. Mô phỏng sự nạp xả của tụ điện: (Proteus)
Giáo trình Vi điều khiển 8051 Trung tâm CDA Training
Buổi 1: Linh kiện điện tử căn bản 1 K82/69 Nguyễn Lương Bằng
Biên Soạn: Trần Bảo An
11

III. Diode, LED
1. Diode là gì:
– Diode là linh kiện bán dẫn có chức năng chỉ cho dòng điện đi
theo 1 chiều cố định.
– Cần tra datasheet để biết rõ thêm các thông số kỹ thuật và hình
dáng thật của diode.
2. Ký hiệu
D18
4007

Hình 3.1: Ký hiệu diode
3. Hình dáng thực tế và phân loại
i. Diode chỉnh lưu thông thường:
-Loại công suất nhỏ: 1N4007, 1N4148, …
-Loại công suất lớn: 1N5408, …

Hình 3.2: Hình dáng diode thực tế

ii. Diode Zener: hay Diode ổn áp. Dùng để ổn áp các mạch không có
yêu cầu công suất lớn.

Hình 3.3: Hình dáng diode Zener thực tế
Giáo trình Vi điều khiển 8051 Trung tâm CDA Training
Buổi 1: Linh kiện điện tử căn bản 1 K82/69 Nguyễn Lương Bằng
Biên Soạn: Trần Bảo An
12
iii. Diode xung: là Diode chế tạo để hoạt động ở tần số cao

Hình 3.4: Hình dáng diode 1N5822 thực tế
4. Xác định cực tính Diode:

Hình 3.5: Xác định cực tính diode
5. Mô phỏng sự phân cực và 1 số chức năng của Diode(Proteus)
6. LED: là Diode có khả năng phát sáng. Dùng để báo hiệu, chiếu sáng, trang trí.

Hình 3.6: Led siêu sáng dùng trang trí
Giáo trình Vi điều khiển 8051 Trung tâm CDA Training
Buổi 1: Linh kiện điện tử căn bản 1 K82/69 Nguyễn Lương Bằng
Biên Soạn: Trần Bảo An
13

Hình 3.7: Led Luxeon dùng chiếu sáng
7. Diode cầu:
i. Chức năng:
– Dùng để chỉnh lưu cầu điện áp xoau chiều thành 1 chiều
– Dùng để ngăn cắm ngược nguồn đầu vào
– Ưu điểm: Giúp mạch nhỏ gọn hơn
ii. Ký hiệu và hình dáng thực tế:

+
D1
DIODE CAU
2
1
3
4

Hình 3.8: Ký hiệu diode cầu và một số hình dáng thực tế

Giáo trình Vi điều khiển 8051 Trung tâm CDA Training
Buổi 1: Linh kiện điện tử căn bản 1 K82/69 Nguyễn Lương Bằng
Biên Soạn: Trần Bảo An
14
IV. Transistor: Trong giới hạn chương trình, chúng ta sẽ chỉ tìm hiểu 1 trong số các
chức năng của Transistor đó là dùng Transistor để làm khóa điện tử.
1. Ký hiệu và phân loại
i. Loại PNP (Thuận):
– Xét những transistor thông dụng trên thị trường hiện nay, những
transistor có tên bắt đầu bằng chữ A hoặc B là loại thuận PNP.
– Ví dụ: A1015, B562, B688, A564…
Q14
A1015
C
B
E

Hình 4.1: Ký hiệu Transistor PNP
ii. Loại NPN (Nghịch):
– Loại transistor có tên bắt đầu bằng chữ C hoặc D là loại nghịch NPN
– Ví dụ: C1815, C828, D468, C5200…
Q13
C1815
C
B
E

Hình 4.2: Ký hiệu Transistor NPN
2. Hình dáng thực tế và cách xác định chân:
i. Transistor công suất nhỏ:

Xác định chân: để mặt phẳng có chữ đối diện mắt, các chân hướng xuống
đất. Khi đó thứ tự các chân từ trái sang phải sẽ là: E, C, B.

Hình 4.3a: Hình dáng thực tế và cách xác định chân Transistor công suất nhỏ
Giáo trình Vi điều khiển 8051 Trung tâm CDA Training
Buổi 1: Linh kiện điện tử căn bản 1 K82/69 Nguyễn Lương Bằng
Biên Soạn: Trần Bảo An
15

Hình 4.3b: Hình dáng thực tế và cách xác định chân Transistor công suất nhỏ
ii. Transistor công suất lớn:
Xác định chân: đặt mặt chữ ở trước, mặt tản nhiệt phía sau, các chân
hướng xuống đất. Khi đó thứ tự các chân từ trái sang phải sẽ là B, C, E.

Hình 4.4: Hình dáng thực tế và cách xác định chân Transistor công suất lớn
Với những loại khác thường không có quy luật nên ta nên tra datasheet
hoặc xác định chân bằng VOM. Dựa vào cấu tạo 2 diode mắc ngược nhau
và khuếch đại dòng điện để có thể xác định chân Transistor.

Hình 4.5: Bản chất cấu tạo Transistor
3. Chức năng khóa điện tử của transistor.
Mức 0: ~0V. Mức 1: ~ Vcc.
Transistor được kích bằng dòng Ib.

Giáo trình Vi điều khiển 8051 Trung tâm CDA Training
Buổi 1: Linh kiện điện tử căn bản 1 K82/69 Nguyễn Lương Bằng
Biên Soạn: Trần Bảo An
16

Hình 4.6: Chức năng khóa điện tử của Transistor PNP
Transistor PNP dẫn mức 0 và ngắt mức 1
Giáo trình Vi điều khiển 8051 Trung tâm CDA Training
Buổi 1: Linh kiện điện tử căn bản 1 K82/69 Nguyễn Lương Bằng
Biên Soạn: Trần Bảo An
17

Hình 4.7: Chức năng khóa điện tử của Transistor NPN
Transistor NPN dẫn mức 1 và tắt mức 0
4. Mô phỏng chức năng khóa điện tử của transistor.

Giáo trình Vi điều khiển 8051 Trung tâm CDA Training
Buổi 1: Linh kiện điện tử căn bản 1 K82/69 Nguyễn Lương Bằng
Biên Soạn: Trần Bảo An
18
V. MOSFET:
1. Ký hiệu và phân loại:
i. Mosfet kênh N:
Q10
IRF3205
S
G
D

Hình 5.1: Ký hiệu và hình dáng thực tế của Mosfet kênh N
ii. Mosfet kênh P:
Q12

IRF9540
G
D
S

Hình 5.2: Ký hiệu và hình dáng thực tế của Mosfet kênh P
2. Hoạt động:
Mosfet được kích bằng áp do đó không cần điện trở hạn dòng. Áp kích
chuẩn của Mosfet là 12V với Mosfet kênh N. Nếu áp kích không đủ 12V dẫn tới
Fet mở kênh hẹp làm nóng Fet và tốc độ đáp ứng giảm.
– Mosfet kênh N kích mức 1 (12V)
– Mosfet kênh P kích mức 0 (0V)
Đặc điểm kích dẫn của Mosfet: Cực G của Mosfet có trở kháng rất lớn.
Có tính chất như 1 cái tụ. Với Mosfet kênh N, khi kích áp vào chân G thì Fet dẫn
sau đó ngắt chân G với bên ngoài thì Fet vẫn dẫn do áp vẫn còn được tích trữ
trên chân G. Fet chỉ tắt khi xả hết áp ở chân G. Lợi dụng đặc tính này để kiểm tra
Fet còn sống hay đã hỏng.
Với Mosfet kênh P thì ngược lại.
Giáo trình Vi điều khiển 8051 Trung tâm CDA Training
Buổi 1: Linh kiện điện tử căn bản 1 K82/69 Nguyễn Lương Bằng
Biên Soạn: Trần Bảo An
19
12V
0
1
R38
TAI
Q21
IRF3205
12V

0
1
R41
TAI
Q22
IRF9540

Hình 5.3: Mạch kích sử dụng Fet

VI. Bus, Các đầu nối:
1. Công dụng:
– Kết nối các mạch với nhau
– Kết nối nguồn với mạch
– Kết nối tải với mạch
2. Một số đầu nối thực tế:

Hình 6.1: Lược đực

Hình 6.2: Jack nối 8 chân

Hình 6.3: Dây và đế Bus 8
Giáo trình Vi điều khiển 8051 Trung tâm CDA Training
Buổi 1: Linh kiện điện tử căn bản 1 K82/69 Nguyễn Lương Bằng
Biên Soạn: Trần Bảo An
20

Hình 6.4: Dây và đế bus 2

Hình 6.5: Dây Bus 10 Hình 6.6: Dây và đế bus 8

Hình 6.7: Dây bus Test

Hình 6.8: Domino 2 Hình 6.9: Domino 3
Giáo trình Vi điều khiển 8051 Trung tâm CDA Training
Buổi 1: Linh kiện điện tử căn bản 1 K82/69 Nguyễn Lương Bằng
Biên Soạn: Trần Bảo An
21

Hình 6.10: Domino 2L Hình 6.11: Domino 3L

Hình 6.12: Đế thẳng và đế cong cáp IDE 16

Hình 6.13: Lược đực đôi Hình 6.14: IDE 14 Cái

Hình 6.15: Dây bấm cáp IDE Hình 6.16: Cáp IDE sau khi bấm

HẾT Chương 1
1. Ký hiệu và phân loại 142. Hình dáng thực tiễn và cách xác lập chân : 143. Chức năng khóa điện tử của transistor. 154. Mô phỏng công dụng khóa điện tử của transistor. 17V. MOSFET : 181. Ký hiệu và phân loại : 182. Hoạt động : 18VI. Bus, Các đầu nối : 191. Công dụng : 192. Một số đầu nối thực tiễn : 19G iáo trình Vi tinh chỉnh và điều khiển 8051 Trung tâm CDA TrainingBuổi 1 : Linh kiện điện tử cơ bản 1 K82 / 69 Nguyễn Lương BằngBiên Soạn : Trần Bảo AnI. Điện trở1. Khái niệm cơ bản : – Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn. – Một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, dẫn điện kém thì điện trở lớn vàvật cách điện thì điện trở vô cùng lớn. 2. Ký hiệu trên những sơ đồ nguyên tắc : R21RR11kHình 1.1 : Ký hiệu trong Orcad Hình 1.2 : Ký hiệu trong Proteus3. Đơn vị của điện trở : – Đơn vị điện trở là Ω ( Ohm ), KΩ, MΩ – 1K Ω = 1000 Ω – 1M Ω = 1000 K Ω = 1000.000 Ω4. Hình ảnh thực tiễn và phân loại : Hình 1.3 : Điện trở than Hình 1.4 : Điện trở sứHình 1.5 : Điện trở SMD – Điện trở hiệu suất nhỏ : 0.125 W, 0.25 W, 0.5 W – Điện trở hiệu suất lớn : 1W, 2W, 5W, 10W … Loại điện trở thường được sử dụng nhiều trong những mạch là điện trở 1/4 W đốivới loại cắm và 1/8 W so với loại SMD.Giáo trình Vi tinh chỉnh và điều khiển 8051 Trung tâm CDA TrainingBuổi 1 : Linh kiện điện tử cơ bản 1 K82 / 69 Nguyễn Lương BằngBiên Soạn : Trần Bảo An5. Đọc giá trị điện trở : i. Điện trở vạch màu – Bảng 1.1 : Giá trị vạch màu : Màu sắcGiá trịMàu sắcGiá trịĐenXanh da trờiĐà ( Nâu ) TímĐỏXámCamTrắngVàngNhũ vàng-1Xanh láNhũ bạc-2 – Cách đọc giá trị : Hình 1.6 : Đọc giá trị điện trở 4 vạch màuHình 1.7 : Đọc giá trị điện trở 5 vạch màuGiáo trình Vi điều khiển và tinh chỉnh 8051 Trung tâm CDA TrainingBuổi 1 : Linh kiện điện tử cơ bản 1 K82 / 69 Nguyễn Lương BằngBiên Soạn : Trần Bảo AnĐối với điện trở 4 vạch màu : – Cần xác lập vạch màu vàng nhũ hoặc bạc nhũ ở đâu. Thườngnằm 1 trong 2 đầu điện trở. Đây là vạch màu thứ 4 của điện trởvà là vạch màu chỉ thì sai số của điện trở. Từ đó ta xác địnhđược vạch màu số 1, 2, 3. – Vạch màu 1, 2 đúng bằng giá trị của nó trên bảng màu điện trở. – Vạch màu 3 biểu lộ số số 0 được thêm vào sau 2 số tương ứngvới 2 vạch màu 1, 2 ở trên ( tương tự nhân với 10 vạch 3 ). Từđó ta có được giá trị của điện trở đó. ( Xem ví dụ ở trên ) Đối với điện trở 5 vạch màu thì 3 vạch 1, 2, 3 là 3 vạch giá trị. Vạch 4 làvạch số mũ. Vạch 5 là vạch sai số. ii. Điện trở hiệu suất : Cách đọc điện trở hiệu suất đơn thuần hơn sovới điện trở vạch màu do trên thân điện trở hiệu suất đã ghi rõ giá trị điệntrở và giá trị hiệu suất. iii. Điện trở SMD : Hình 1.8 : Đọc điện trở SMD6. Thực hành đọc giá trị điện trở trên linh phụ kiện thật : 7. Biến trở : i. Biến trở là gì : Là điện trở có giá trị đổi khác được. ii. Ký hiệu : R110kR2R3Hình 1.9 : Ký hiệu biến trở Hình 1.10 : Mô hình tương tự biến trởGiáo trình Vi tinh chỉnh và điều khiển 8051 Trung tâm CDA TrainingBuổi 1 : Linh kiện điện tử cơ bản 1 K82 / 69 Nguyễn Lương BằngBiên Soạn : Trần Bảo AnGiá trị ghi trên biến trở là giá trị cố định và thắt chặt giữa chân 1 và chân 3. Ta hoàn toàn có thể xembiến trở R1 như 2 điện trở R2 và R3 đấu như trên trong đó giá trị R2 và R3 biến hóa khita vặn biến trở. Nhưng trong bất kể trường hợp nào, ta luôn có : R1 = R2 + R3 hay 10 k = X + Y.iii. Hình dáng thực tiễn : Hình 1.11 : Một số biến trở thông dụngiv. Cách đọc giá trị : – Đối với biến trở ở hình tiên phong : Giá trị biến trở được ghi trênthân biến trở – Đối với biến trở ở 2 hình sau ( Còn gọi là Vi trở ) : Đọc tương tựđiện trở SMD8. Quang trở : i. Quang trở là gì : là điện trở có giá trị đổi khác nhờ vào vào cườngđộ ánh sáng chiếu vào nó. Ứng dụng trong những mạch dò đường Robot, mạch bật tắt đèn tự động hóa khi trời tối hoặc sáng … Giáo trình Vi tinh chỉnh và điều khiển 8051 Trung tâm CDA TrainingBuổi 1 : Linh kiện điện tử cơ bản 1 K82 / 69 Nguyễn Lương BằngBiên Soạn : Trần Bảo Anii. Hình dáng thực tiễn : Hình 1.12 : Hình dáng trong thực tiễn của quang trở9. Điện trở treo : i. Chức năng : – Dùng để treo chân vi tinh chỉnh và điều khiển lên mức 1 hoặc xuống mức 0 tùyyêu cầu – Dùng để hạn dòng – Ưu điểm : làm mạch nhỏ gọn hơn. – Nhược điểm : không linh động trong phong cách thiết kế. ii. Ký hiệu và hính dáng thực tiễn : R114k7Hình 1.13 : Ký hiệu và liên kết tương đươngHình 1.14 : Hình dáng thực tếGiáo trình Vi tinh chỉnh và điều khiển 8051 Trung tâm CDA TrainingBuổi 1 : Linh kiện điện tử cơ bản 1 K82 / 69 Nguyễn Lương BằngBiên Soạn : Trần Bảo AnII. Tụ điện1. Tụ điện là gì : – Tụ điện là linh phụ kiện điện tử được sử dụng rất thoáng rộng trong cácmạch điện tử, chúng được sử dụng trong những mạch lọc nguồn, lọc nhiễu, mạch truyền tín hiệu xoay chiều, mạch tạo xê dịch. vv – Điện dung : Là đại lượng nói lên năng lực tích điện trên hai bảncực của tụ điện, điện dung của tụ điện phụ thuộc vào vào tiết diệnbản cực, vật tư làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bảncực. 2. Cấu tạo – Cấu tạo của tụ điện gồm hai bản cực đặt song song, ở giữa cómột lớp cách điện gọi là điện môi. – Người ta thường dùng giấy, gốm, mica, giấy tẩm hoá chất làmchất điện môi và tụ điện cũng được phân loại theo tên gọi củacác chất điện môi này như Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ hoá. Hình 2.1 : Cấu tạo tụ gốm Hình 2.2 : Cấu tạo tụ Hóa3. Ký hiệuC3100uF / 16VC4104 Hình 2.3 : Tụ phân cực Hình 2.4 : Tụ không phân cựcGiáo trình Vi tinh chỉnh và điều khiển 8051 Trung tâm CDA TrainingBuổi 1 : Linh kiện điện tử cơ bản 1 K82 / 69 Nguyễn Lương BằngBiên Soạn : Trần Bảo An4. Đơn vị : Đơn vị điện dung của tụ : Đơn vị là Fara ( F ), 1F ara là rất lớn do đótrong trong thực tiễn thường dùng những đơn vị chức năng nhỏ hơn như MicroFara ( µF ), NanoFara ( nF ), PicoFara ( pF ). – 1 mFara = 1000 µ Fara = 1000.000 n F = 1000.000.000 p F – 1 µFara = 1000 n Fara – 1 nFara = 1000 p Fara5. Hình dáng thực và phân loại : i. Tụ không phân cực : Giáo trình Vi tinh chỉnh và điều khiển 8051 Trung tâm CDA TrainingBuổi 1 : Linh kiện điện tử cơ bản 1 K82 / 69 Nguyễn Lương BằngBiên Soạn : Trần Bảo AnHình 2.5 : Một số tụ không phân cựcii. Tụ phân cực : Giáo trình Vi tinh chỉnh và điều khiển 8051 Trung tâm CDA TrainingBuổi 1 : Linh kiện điện tử cơ bản 1 K82 / 69 Nguyễn Lương BằngBiên Soạn : Trần Bảo An10Hình 2.6 : Một số tụ phân cực6. Đọc giá trịi. Tụ không phân cực : Đọc như với điện trở SMD và đơn vị chức năng là pF. – Phần đầu : Chỉ mức điện áp. + 1H = 50V. + 2A = 100V. + 2D = 200V. + 2E = 250V. + 2G = 400V. – Phần giữa : chỉ số dung tích tụ. – Phần cuối : chỉ sai số. + G = ± 2 %. + J = ± 5 %. + K = ± 10 %. + M = ± 20 %. Ví dụ : Trên thân tụ có ghi là 2A103 JTrong đó : – 2A Chỉ mức điện áp ~ 100V – 103 ~ 10 000 pF = 10 nF = 0.01 uF – J : sai số. ~ 5 % ii. Tụ phân cực : Tụ phân cực thì đã ghi rõ toàn bộ giá trị nên đọc đượcngay. 7. Mô phỏng sự nạp xả của tụ điện : ( Proteus ) Giáo trình Vi tinh chỉnh và điều khiển 8051 Trung tâm CDA TrainingBuổi 1 : Linh kiện điện tử cơ bản 1 K82 / 69 Nguyễn Lương BằngBiên Soạn : Trần Bảo An11III. Diode, LED1. Diode là gì : – Diode là linh phụ kiện bán dẫn có công dụng chỉ cho dòng điện đitheo 1 chiều cố định và thắt chặt. – Cần tra datasheet để biết rõ thêm những thông số kỹ thuật kỹ thuật và hìnhdáng thật của diode. 2. Ký hiệuD184007Hình 3.1 : Ký hiệu diode3. Hình dáng trong thực tiễn và phân loạii. Diode chỉnh lưu thông thường : – Loại hiệu suất nhỏ : 1N4007, 1N4148, … – Loại hiệu suất lớn : 1N5408, … Hình 3.2 : Hình dáng diode thực tếii. Diode Zener : hay Diode ổn áp. Dùng để ổn áp những mạch không cóyêu cầu hiệu suất lớn. Hình 3.3 : Hình dáng diode Zener thực tếGiáo trình Vi điều khiển và tinh chỉnh 8051 Trung tâm CDA TrainingBuổi 1 : Linh kiện điện tử cơ bản 1 K82 / 69 Nguyễn Lương BằngBiên Soạn : Trần Bảo An12iii. Diode xung : là Diode sản xuất để hoạt động giải trí ở tần số caoHình 3.4 : Hình dáng diode 1N5822 thực tế4. Xác định cực tính Diode : Hình 3.5 : Xác định cực tính diode5. Mô phỏng sự phân cực và 1 số công dụng của Diode ( Proteus ) 6. LED : là Diode có năng lực phát sáng. Dùng để báo hiệu, chiếu sáng, trang trí. Hình 3.6 : Led siêu sáng dùng trang tríGiáo trình Vi điều khiển và tinh chỉnh 8051 Trung tâm CDA TrainingBuổi 1 : Linh kiện điện tử cơ bản 1 K82 / 69 Nguyễn Lương BằngBiên Soạn : Trần Bảo An13Hình 3.7 : Led Luxeon dùng chiếu sáng7. Diode cầu : i. Chức năng : – Dùng để chỉnh lưu cầu điện áp xoau chiều thành 1 chiều – Dùng để ngăn cắm ngược nguồn nguồn vào – Ưu điểm : Giúp mạch nhỏ gọn hơnii. Ký hiệu và hình dáng thực tiễn : D1DIODE CAUHình 3.8 : Ký hiệu diode cầu và một số ít hình dáng thực tếGiáo trình Vi tinh chỉnh và điều khiển 8051 Trung tâm CDA TrainingBuổi 1 : Linh kiện điện tử cơ bản 1 K82 / 69 Nguyễn Lương BằngBiên Soạn : Trần Bảo An14IV. Transistor : Trong số lượng giới hạn chương trình, tất cả chúng ta sẽ chỉ khám phá 1 trong số cácchức năng của Transistor đó là dùng Transistor để làm khóa điện tử. 1. Ký hiệu và phân loạii. Loại PNP ( Thuận ) : – Xét những transistor thông dụng trên thị trường lúc bấy giờ, nhữngtransistor có tên mở màn bằng chữ A hoặc B là loại thuận PNP. – Ví dụ : A1015, B562, B688, A564 … Q14A1015Hình 4.1 : Ký hiệu Transistor PNPii. Loại NPN ( Nghịch ) : – Loại transistor có tên khởi đầu bằng chữ C hoặc D là loại nghịch NPN – Ví dụ : C1815, C828, D468, C5200 … Q13C1815Hình 4.2 : Ký hiệu Transistor NPN2. Hình dáng thực tiễn và cách xác lập chân : i. Transistor hiệu suất nhỏ : Xác định chân : để mặt phẳng có chữ đối lập mắt, những chân hướng xuốngđất. Khi đó thứ tự những chân từ trái sang phải sẽ là : E, C, B.Hình 4.3 a : Hình dáng thực tiễn và cách xác lập chân Transistor hiệu suất nhỏGiáo trình Vi tinh chỉnh và điều khiển 8051 Trung tâm CDA TrainingBuổi 1 : Linh kiện điện tử cơ bản 1 K82 / 69 Nguyễn Lương BằngBiên Soạn : Trần Bảo An15Hình 4.3 b : Hình dáng thực tiễn và cách xác lập chân Transistor hiệu suất nhỏii. Transistor hiệu suất lớn : Xác định chân : đặt mặt chữ ở trước, mặt tản nhiệt phía sau, những chânhướng xuống đất. Khi đó thứ tự những chân từ trái sang phải sẽ là B, C, E.Hình 4.4 : Hình dáng trong thực tiễn và cách xác lập chân Transistor hiệu suất lớnVới những loại khác thường không có quy luật nên ta nên tra datasheethoặc xác lập chân bằng VOM. Dựa vào cấu trúc 2 diode mắc ngược nhauvà khuếch đại dòng điện để hoàn toàn có thể xác lập chân Transistor. Hình 4.5 : Bản chất cấu trúc Transistor3. Chức năng khóa điện tử của transistor. Mức 0 : ~ 0V. Mức 1 : ~ Vcc. Transistor được kích bằng dòng Ib. Giáo trình Vi tinh chỉnh và điều khiển 8051 Trung tâm CDA TrainingBuổi 1 : Linh kiện điện tử cơ bản 1 K82 / 69 Nguyễn Lương BằngBiên Soạn : Trần Bảo An16Hình 4.6 : Chức năng khóa điện tử của Transistor PNPTransistor PNP dẫn mức 0 và ngắt mức 1G iáo trình Vi điều khiển và tinh chỉnh 8051 Trung tâm CDA TrainingBuổi 1 : Linh kiện điện tử cơ bản 1 K82 / 69 Nguyễn Lương BằngBiên Soạn : Trần Bảo An17Hình 4.7 : Chức năng khóa điện tử của Transistor NPNTransistor NPN dẫn mức 1 và tắt mức 04. Mô phỏng công dụng khóa điện tử của transistor. Giáo trình Vi điều khiển và tinh chỉnh 8051 Trung tâm CDA TrainingBuổi 1 : Linh kiện điện tử cơ bản 1 K82 / 69 Nguyễn Lương BằngBiên Soạn : Trần Bảo An18V. MOSFET : 1. Ký hiệu và phân loại : i. Mosfet kênh N : Q10IRF3205Hình 5.1 : Ký hiệu và hình dáng trong thực tiễn của Mosfet kênh Nii. Mosfet kênh P : Q12IRF9540Hình 5.2 : Ký hiệu và hình dáng trong thực tiễn của Mosfet kênh P2. Hoạt động : Mosfet được kích bằng áp do đó không cần điện trở hạn dòng. Áp kíchchuẩn của Mosfet là 12V với Mosfet kênh N. Nếu áp kích không đủ 12V dẫn tớiFet mở kênh hẹp làm nóng Fet và vận tốc phân phối giảm. – Mosfet kênh N kích mức 1 ( 12V ) – Mosfet kênh P kích mức 0 ( 0V ) Đặc điểm kích dẫn của Mosfet : Cực G của Mosfet có trở kháng rất lớn. Có đặc thù như 1 cái tụ. Với Mosfet kênh N, khi kích áp vào chân G thì Fet dẫnsau đó ngắt chân G với bên ngoài thì Fet vẫn dẫn do áp vẫn còn được tích trữtrên chân G. Fet chỉ tắt khi xả hết áp ở chân G. Lợi dụng đặc tính này để kiểm traFet còn sống hay đã hỏng. Với Mosfet kênh P thì ngược lại. Giáo trình Vi điều khiển và tinh chỉnh 8051 Trung tâm CDA TrainingBuổi 1 : Linh kiện điện tử cơ bản 1 K82 / 69 Nguyễn Lương BằngBiên Soạn : Trần Bảo An1912VR38TAIQ21IRF320512VR41TAIQ22IRF9540Hình 5.3 : Mạch kích sử dụng FetVI. Bus, Các đầu nối : 1. Công dụng : – Kết nối những mạch với nhau – Kết nối nguồn với mạch – Kết nối tải với mạch2. Một số đầu nối trong thực tiễn : Hình 6.1 : Lược đựcHình 6.2 : Jack nối 8 chânHình 6.3 : Dây và đế Bus 8G iáo trình Vi điều khiển và tinh chỉnh 8051 Trung tâm CDA TrainingBuổi 1 : Linh kiện điện tử cơ bản 1 K82 / 69 Nguyễn Lương BằngBiên Soạn : Trần Bảo An20Hình 6.4 : Dây và đế bus 2H ình 6.5 : Dây Bus 10 Hình 6.6 : Dây và đế bus 8H ình 6.7 : Dây bus TestHình 6.8 : Domino 2 Hình 6.9 : Domino 3G iáo trình Vi tinh chỉnh và điều khiển 8051 Trung tâm CDA TrainingBuổi 1 : Linh kiện điện tử cơ bản 1 K82 / 69 Nguyễn Lương BằngBiên Soạn : Trần Bảo An21Hình 6.10 : Domino 2L Hình 6.11 : Domino 3LH ình 6.12 : Đế thẳng và đế cong cáp IDE 16H ình 6.13 : Lược đực đôi Hình 6.14 : IDE 14 CáiHình 6.15 : Dây bấm cáp IDE Hình 6.16 : Cáp IDE sau khi bấmHẾT Chương 1

Alternate Text Gọi ngay